Trang chủTin tứcTin từ InternetCông bố Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đã được chỉnh sửa, hoàn thiện

Công bố Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đã được chỉnh sửa, hoàn thiện

  • PDF.InEmail

GD&TĐ - Bộ GD&ĐT vừa thông qua CTGDPT tổng thể đã được chỉnh sửa, hoàn thiện. Đây là căn cứ để xây dựng dự thảo các chương trình môn học và hoạt động giáo dục.
CTGDPT được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).

015 EEZN

Thời gian thực học trong một năm học theo CTGDPT tương đương 35 tuần.

Hệ thống môn học và hoạt động giáo dục của CTGDPT gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn.

Thời gian thực học trong một năm học tương đương 35 tuần. Các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy học 1 buổi/ngày hoặc 2 buổi/ngày. Cơ sở giáo dục tổ chức dạy học 1 buổi/ngày và 2 buổi/ngày đều phải thực hiện nội dung giáo dục bắt buộc chung thống nhất đối với tất cả cơ sở giáo dục trong cả nước.

Giai đoạn giáo dục cơ bản: giảm tải mạnh nội dung, tăng hoạt động trải nghiệm

Cấp tiểu học, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lý (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương);

Nội dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần (mô-đun); nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2). b) Thời lượng giáo dục Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học. Mỗi tiết học từ 35 phút đến 40 phút; giữa các tiết học có thời gian nghỉ.

Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Cấp THCS, nội dung giáo dục: các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lý; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.

Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc đều tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp; ở lớp 8 và lớp 9, các môn học Công nghệ, Tin học, Khoa học tự nhiên, Nghệ thuật, Giáo dục công dân, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và Nội dung giáo dục của địa phương có học phần hoặc chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

Thời lượng giáo dục: Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: nhiều lựa chọn cho mục tiêu hướng nghiệp

Nội dung giáo dục: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; GDQP-AN; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương. Môn Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp gồm 3 nhóm môn: Nhóm môn Khoa học xã hội: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật; Nhóm môn Khoa học tự nhiên: Vật lý, Hóa học, Sinh học; Nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật: Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật. Nội dung mỗi môn học thuộc nhóm này được thiết kế thành các học phần, học sinh được lựa chọn học phần phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Học sinh chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn.

Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật có một số chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp.

Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường.

Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ 3 nhóm môn học và chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường. Học sinh có thể đăng ký học ở một cơ sở giáo dục khác những môn học và chuyên đề học tập mà trường học sinh đang theo học không có điều kiện tổ chức dạy.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

Thời lượng giáo dục: Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

Theo Bộ GD&ĐT, chương trình tổng thể sẽ được tiếp tục xem xét để ban hành chính thức cùng với các chương trình môn học và hoạt động giáo dục.

 

Bá Hải

Gallery ảnh

Banner liên kết

 pgdnamgiang

logotavico
thkn

vnedu

Thống kê

Các thành viên : 2
Nội dung : 68
Liên kết web : 18
Số lần xem bài viết : 37619
Hiện có 8 khách Trực tuyến

Danh bạ điện thoại

STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐT E-MAIL
1 Lê Cảnh Phương Hạnh Hiệu trưởng 0914781954 lehanhng@gmail.com
3 Vương Thị Ánh Phó hiệu trưởng 0977429870 anhxahoiqn@gmail.com
TT Họ và tên SĐT E-mail
1 Trần Thị Trinh 911793237 trantrinh061982@gmail.com
2 Alăng Măng 364102336 mang0101182@gmail.com
3 Nguyễn Thị Thu Hiền 911677133 thuhiennamgiang@gmail.com
4 Zơ Râm Thị Ty 0369119924 tynamgiang@gmail.com
5 Pơ Loong Thy
6 Cờ Lâu Bua
7 Bling Thu
8 Bling Ươi
9 A Rất Giương 329282021
TT Họ và tên SĐT E-mail
1 Phan Thị Nhung 385857027 nhungspt09@gmail.com
2 Tơ ngôl Anhoi 397433793 anhoi81@gmail.com
3 Đặng Thị Thu Phương 915650845 phuongtinng@gmail.com
4 Trần Thị Thanh Tuyết 398242560 thanhtuyet1401@gmail.com
5 Pơ Loong Ninh 0962255542 
6 Doãn Hoàng Ngân  0917752904  ngandoan7584@gmail.com
7 Nguyễn Thị Minh Tin 372166306 nguyenthiminhtin91@gmail.com
8 Phan Thị Thanh Thuận 916810507 thuanpthanh92@gmail.com
9 Lê Thị Thu Trang  857014970 trangdban@gmail.com
10 A Lăng My 356582131 mybengiang@gmail.com
11 Lê Thị Thu 981071299 lethithuhoasinh93@gmail.com
12 Kring Thị Nô 0979923752   kringthino83@gmail.com
13 Hiên Thị Hồng 0378451801 hienthithuhong96@gmail.com
TT Họ và tên SĐT E-mail
1 Bùi Thị An 947506830 congan1976@gmail.com
2 Hoàng Văn Hùng 383840737 tadeohung@gmail.com
3 Phan Đình Phúc 369490086 phuc03031962@gmail.com
4 Lê Thị Thu Thủy 918128864 thuy75ng@gmail.com
5 Zơrum Pứnh  0393005373
6 Bnướch Hà 98448815 hathcslx@gmail.com
7 Phan Thanh Phong  0347168616 phongthcsng@gmail.com 
8 Đặng Thị Mỹ Loan 383814273 myloan242@gmail.com
9 A Viết Đinh 387641123 dinhnguvan1978@gmail.com
10 Coor Vích 362182644 coorvich@gmail.com
11 Hiền Thị Thúy 0395437809